w w w.h u m i x v n. c o m  - Nhịp cầu giữa nhà nông và các nhà khoa học trong lĩnh vực nông nghiệp - w w w.h u m i x v n. c o m
English  
 

Kỹ thuật canh tác


Chất lượng Hồ Tiêu Việt Nam
Một số vấn đề cần quan tâm.

 

 

        

                                            TS.Nguyễn Đăng Nghĩa.
                                        TP.Khoa Học và HTQT
                                           Viện Khoa Học KTNN.MN

1-    

1-     Đánh giá chung về chất lượng hồ tiêu Việt Nam:
·    Có độ cay nồng, hàm lượng tinh dầu ổn định, hương thơm đặc trưng của tiêu.
·    Một số cơ sở, doanh nghiệp chế biến có đầu tư máy móc, kỹ thuật, có tên hiệu thương  hiệu thì chất lượng tốt hơn, phù hợp với tiêu chuẩn xuất khẩu.

2-     Một số chỉ tiêu đánh giá về chất lượng hồ tiêu:
·    Độ ẩm: Quy định về độ ẩm theo tiêu chuẩn quốc tế là 12%. Nếu vượt quá 12% dẫn đến hiện tượng hạt tiêu bị nấm mốc, sai lệch về chỉ tiêu dung trọng.
·    Tạp chất: Tạp chất là tất cả các chất ngoại lai không phải là hạt tiêu, ví dụ như dây nylon, đá sỏi, rác vụn…Nếu khâu chế biến, đóng gói không có máy sàng và hệ thống máy thổi sạch sẽ dẫn đến tiêu bị tạp chất tăng, làm giảm chất lượng lô hàng.
·    Chỉ tiêu về an toàn vệ sinh: Bao gồm: Dư lượng thuốc BVTV; nấm mốc Aflatoxin; các loại VSV gây   bệnh (Coliform; E.Coli, Samonella…); mức độ nhiễm xạ.

3-     Một số vấn đề cần quan tâm khắc phục:
·    Bộ Nông nghiệp và PTNT: Cần tăng cường khâu quản lý chất lượng sản phẩm xuất khẩu; tổ chức đăng ký, đánh giá và cấp giấy chứng nhận cho các cơ sở, các thương hiệu đạt yêu cầu chất lượng sản phẩm xuất khẩu; giám sát và đánh giá cho từng lô hàng xuất khẩu.
·    Đối với các cơ sở, đơn vị chế biến: Cần đầu tư kỹ thuật trong khâu làm sạch hàng hóa như hệ thống sàng lọc, loại bỏ tạp chất, xử lý giảm thiểu mức độ ô nhiễm vi sinh vật gây bệnh; đầu tư sân phơi và các trang thiết bị nhằm giảm bớt tạp chất có lẫn trong tiêu.

                                     TIÊU CHUẨN HẠT TIÊU XUẤT KHẨU

          CHỈ TIÊU

     TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

     TIÊU CHUẨN THẾ GIỚI

 

    Tiêu Đen

  Tiêu Trắng

   Tiêu Đen

  Tiêu Trắng

Độ ẩm

Dung trọng

Tạp chất

Hạt lép

Tro tổng số

VSV gây bệnh:

- Coliform

- Salmonella trong 25g

- E. Coli

- Nấm mốc

Tồn dư thuốc BVTV:

- Captan

- Carbaryl

- Carbonfuran

- Dimethoate

Kim loại nặng:

-   As

-   Cd

-   Pb

< 13 %

< 450 –600 g/l

< 0,2 –1,0 %

< 2,0 %

< 6,0 %

 

<102CPU/g

Không được có

 0

Không được có

 

<2,5 ppm

<1,0 ppm

<1,0 ppm

<2,0 ppm

 

<5,0 ppm

<1,0 ppm

<2,0 ppm

< 13%

< 600 g/l

< 0,2 – 0,5%

 -

< 3,5%

 

< 102 CPU/g

Khôngđược có

0

Không được có

< 12-13%

< 500-600g/l

<1,0 – 2,0 %

< 2,0%

< 7,0%

 

< 102CPU/g

Không được có

0

Không được có

< 12%

< 600g/l

< 1,0 – 2,0%

 -

-

 

< 102 CPU/g

Khôngđược có

<3 MPN/g

Không được có

Một Số Biện Pháp Để Sản Xuất Tiêu Sạch, An Toàn Phục Vụ Xuất Khẩu:

·  Duy trì và kế thừa có chọn lọc, sáng tạo phương pháp canh tác hồ tiêu truyền thống kết hợp với việc ứng dụng các công nghệ, kỹ thuật mới.
·  Cần ổn định năng suất từ 2,5 – 3,0 Tấn/ha.(Không nên thâm canh cao, cây dễ bệnh, chống chịu kém).
·  Chọn giống tiêu sạch bệnh, duy trì mật độ trồng từ 1.200 – 1.250 nọc/ha. Cần xen kẽ giữa cây nọc sống với cây nọc chết theo tỷ lệ 50/50 để tạo môi trường sinh thái và ẩm độ tối ưu.
·  Sử dụng phân hữu cơ hoặc phân hữu cơ sinh học. (Không nên dùng phân hóa học vượt quá 10-15%).
·  Tưới tiêu khoa học, tiết kiệm nước.
·  Sử dụng biện pháp Bảo vệ thực vật theo hướng IPM và sinh học.
·  Thực hiện tốt khâu kỹ thuật sau thu hoạch, bảo quản chế biến ./.

 

In trang này
Trở về trang trước Trở lên đầu trang
 
  Bản quyền thuộc Công Ty TNHH Hữu Cơ
Design by 2000-2003  Webmaster